Van Khan Dinh Ung Thien

Tổng hợp các bài viết thuộc chủ đề Van Khan Dinh Ung Thien xem nhiều nhất, được cập nhật mới nhất ngày 17/01/2021 trên website Napolisvietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung Van Khan Dinh Ung Thien để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, chủ đề này đã đạt được 3.762 lượt xem.

Có 34 tin bài trong chủ đề【Van Khan Dinh Ung Thien】

【#1】Văn Khấn Mẫu Cửu Trùng Thiên Tại Bản Đền Bản Điện

Văn khấn Mẫu Cửu Trùng Thiên tại bản đền bản điện

Mẫu Đệ Nhất Thiên Tiên có nhiều các danh hiệu khác như Mẫu thượng thiên, Thiên Thanh công chúa, Thanh Vân công chúa, Cửu trùng thánh Mẫu ( Mẫu Cửu), Lục Cung vương Mẫu, Mão Dậu Công Chúa. Mẫu về ngực đồngmặc áo màu đỏ, trên ban thờ thường ngồi chính giữa.

Nhiều ý kiến cho rằng Cửu trùng thánh Mẫu được đồng nhất với Cửu Thiên Huyền nữ ( bên Trung Hoa). Cửu thiên huyền nữ bên Trung Hoa được xây dựng với một hình tượng nữ thần linh thiêng với các sự tích kỳ bí. Còn trong tâm linh người Việt Mẫu Cửu trùng thanh vân là vị Thánh Mẫu ngự nơi 9 tầng mây, được xem là vị nữ thần quyền hành cai quản thiên cung, cai quản Lục cung sáu viện ( Lục cung Vương Mẫu). Bên cạnh đó Mẫu Cửu Trùng Thanh Vân còn có danh hiệu khác là Bán Thiên Công Chúa ( Mẫu Bán Thiên). Hầu hết các Đền, Phủ hay những Điện thờ tại gia đều có ban thờ Mẫu bán thiên ngoài trời.

Mẫu Cửu Trùng Thiên ngự trên chín tầng mây. Người nắm quyền hành cai quản thiên cung, cai quản Lục Cung trên thiên đình. Đáng lẽ Mẫu Cửu Trùng Thiên sẽ là ngôi Thượng Thiên trong Đạo Mẫu. Như vậy, nếu đầy đủ thì chúng ta phải có: Tứ Tòa Thánh Mẫu và lần lượt là:

  • Mẫu Đệ Nhất Thiên Tiên ( Mẫu Cửu Trùng Thiên).
  • Mẫu Đệ Nhị Liễu Hạnh.
  • Mẫu Đệ Tam Thượng Ngàn.
  • Mẫu Đệ Tứ Thoải Phủ.

Có tài liệu cho rằng Tứ vị Thánh Mẫu lần lượt là : Mẫu Đệ Nhất Thiên Tiên- Thanh Vân Công Chúa ( hay còn gọi là Mẫu Cửu Trùng Thiên), Thánh Mẫu Liễu Hạnh, Mẫu Đệ Tam Thoải Cung, Mẫu Đệ Tứ Nhạc tiên Sơn Lâm Công Chúa.

Tuy vậy, Mẫu Cửu Trùng Thiên không có tích giáng trần nào nên Mẫu Liễu Hạnh đã soán ngôi của Mẫu Cửu Trùng Thiên trở thành Mẫu Đệ Nhất Thượng Thiên. Khi đó chúng ta có Tam Tòa Thánh Mẫu như sau:

  • Mẫu Đệ Nhất Thượng Thiên ( Mẫu Liễu Hạnh)
  • Mẫu Đệ Nhị Thượng Ngàn
  • Mẫu Đệ Tam Thoải Phủ.

Văn khấn mẫu cửu trùng thiên tại bản đền bản điện

“Nam mô A Di Đà Phật!

Nam mô A Di Đà Phật!

Nam mô A Di Đà Phật! (3 lạy)

Hương tử chúng con thành tâm kính lạy Đức Hiệu Thiên chí kim quyết Ngọc Hoàng Huyền cung cao Thượng đế.

Kính lạy Đức Cửu Trùng Thanh Vân lục cung công chúa.

Kính lạy Đức thiên tiên Quỳnh Hoa Liễu Hạnh Mã Hoàng công chúa, sắc phong Chế Thắng Hòa Diệu đại vương, gia phong Tiên Hương Thánh mẫu.

Kính lạy Đức đệ nhị đỉnh thượng cao sơn triều mường Sơn tinh công chúa Lê Mại Đại Vương.

Kính lạy Đức đệ tam Thủy Phủ, Lân nữ công chúa.

Kính lạy Đức đệ tứ khâm sai Thánh mẫu, tứ vị Chầu bà, năm toà quan lớn, mười dinh các quan, mười hai Tiên cô, mười hai Thánh cậu, ngũ hổ Đại tướng, Thanh Hoàng Bạch xà đại tướng.

Hương tử con là: ………………

Ngụ tại: ………………

Tài như nước đến, lộc như mây về, bốn mùa không hạn ách nào xâm, tám tiết có phúc lành tiếp ứng.

Lại xin: Thể đức hiếu sinh, rủ lòng cứu độ, khiến cho chúng con như ý sở cầu, cho hương tử tòng tâm sở nguyện.

Dãi tấm lòng thành, cúi xin chứng giám.

Cẩn tấu.”


【#2】Cách Sắm Lễ Và Bài Văn Khấn Mẫu Liễu Hạnh

Khi đến các đền chùa nổi tiếng ở Việt Nam như phủ Tây Hồ, Phủ Dầy hay Đền Sòng… người ta thường rủ nhau đi khấn Mẫu Liễu Hạnh để cầu xin bình an và may mắn. Hãy cùng tạp chí tử vi tìm hiểu cách sắm lễ và bài văn khấn Mẫu Liễu Hạnh trong bài viết dưới đây nhé!

Mẫu liễu hạnh hay còn gọi là Bà Chúa Liễu Hạnh là một vị thần trong tín ngưỡng tâm linh của người Việt Nam. Bà vốn chính là một vị bốn thánh thần trong tứ Thánh và theo truyền thuyết dân gian thì bà cũng chính là con gái thứ hai của Ngọc Hoàng Thượng Đế.

Mẫu Liễu Hạnh trải qua ba lần xuống trần độ thế cứu người giúp vua, giúp dân của các nhà nước phong kiến của Việt Nam nên được các triều đại phong làm Mẫu nghi thiên hạ hay còn được gọi là mẹ của muôn dân. Đến cuối đời bà đã quy y cửa Phật.

Hiện nay Mẫu Đệ Nhất (Mẫu Liễu Hạnh) được thờ tại di tích Phủ Dầy, ngụ tại huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định. Ngoài ra bà còn được thờ tại Phủ Quảng Đông, Phủ Tây Hồ (Hà Nội) , Phủ Đồi Ngang, Đền Sòng ( Thanh Hóa), Đề Sòng Sơn ( Hà Nội ).

Khi đi sắm lễ Thánh mẫu Liễu Hạnh thì có thể đặt lễ chay hoặc lễ mặn tùy tâm

  • Nếu là lễ chay thì thường bao gồm: hương, hoa tươi, quả chín, phẩm oản, xôi chè
  • Lễ mặn thì thường bao gồm: gà, giò, trầu cau, rượu…

Tùy vào điều kiện kinh tế, hoàn cảnh mỗi người mà có những mâm cỗ cúng khác nhau. Điều quan trọng nhất khi đến vẫn là lòng thành tâm.

Nam mô A Di Đà Phật !

Nam mô A Di Đà Phật !

Nam mô A Di Đà Phật !

Hương tử chúng con thành tâm kính lạy Đức Hiệu Thiên chí tôn kim quyết Ngọc Hoàng Huyền cung cao Thượng đế.

Kính lạy:…

– Đức Cửu Trùng Thanh Vân lục cung công chúa.

– Đức Thiên Tiên Quỳnh Hoa Liễu Hạnh Mã Hoàng công chúa, sắc phong Chế Thắng Hòa Diệu Đại Vương, gia phong Tiên Hương Thánh mẫu.

– Đức Đệ Nhị đỉnh thượng cao sơn triều mường Sơn tinh công chúa Lê Mại Đại Vương.

– Đức Đệ Tam Thủy Phủ, Nữ Lân Công Chúa.

– Đức Đệ Tứ Khâm Sai Thánh mẫu, Tứ Vị Chầu bà, năm tòa Quan Lớn, mười dinh các Quan, mười hai Tiên cô, mười hai Thánh cậu, Ngũ Hổ Đại Tướng, Thanh Hoàng Bạch xà đại tướng.

Tín chủ con là:………………………………………………………………

Cùng gia quyến, ngụ tại:…………………………………………………..

Hôm nay tại cửa Mẫu Phủ Dầy, tín chủ con là…………..lòng thành thắp nén hương thơm khấu đài vọng bái, lòng con thành khẩn, dạ con thiết tha, kính dâng lễ vật, cúi xin các Ngài Lưu phúc lưu ân, phù hộ độ trì, bốn mùa không hạn ách nào xâm phạm, tám tiết có điều lành tiếp ứng. Cháu con được chữ bình an, học hành chăm chỉ có tài có chí nên danh nên phận, gia đạo hưng vượng. Cầu xin Thánh Mẫu, gia ân tác phúc, độ cho gia quyến chúng con an ninh, khang thái, cả năm của cải xung chu, ăn mặc không thiếu, tai tinh có chiếu, chế biến trừ cho, mọi sự không lo, cả nhà vui vẻ, ơn nhờ đức huệ.

Cúi mong ơn đức cao dầy, thương xót phù trì bảo hộ. lòng thành kính cẩn, lễ bạc tiến dâng lượng cả soi xét, xin Thánh Mẫu chứng giám.

Giãi tấm lòng thành, cúi xin chứng giám

Hương tử con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

Nam mô A Di Đà Phật !

Nam mô A Di Đà Phật !

Nam mô A Di Đà Phật ! (3 lạy)


【#3】Bài Khấn Lễ Cầu Tự Cho Gia Đình Hiếm Muộn Con

Hiện nay, rất nhiều gia đình, nhất là các vợ, chồng trẻ có biểu hiện hiếm muộn. Bài viết này hy vọng sẽ giúp cho các gia đình tự làm lễ cầu tự khi bị hiếm muộn. Đây là một phương pháp rất linh nghiệm, không tốn kém, dễ làm.

Khi chậm có con thì nên thế nào

Khi bị hiếm muộn, chậm có con thường là do yếu tố sức khỏe và yếu tố tâm linh.

Trước mắt, nên đi khám sức khỏe ở các bệnh viên hoặc trung tâm chuyên về sức khỏe sinh sản. Y học hiện đại hiện nay đã hỗ trợ sinh sản khá tốt bằng cách thụ tinh trong ống nghiệm hoặc chữa trị một số bệnh vô sinh.

Trong nhiều trường hợp, đi khám xác định hai vợ chồng khỏe mạnh, còn có khả năng có con nhưng không thể mang thai. Chúng ta nên quan tâm đến yếu tố tâm linh. Cách tốt nhất, chúng ta nên đồng thời thực hiện cả hai biện pháp trên để âm phù dương trợ.

Nguyên nhân chậm có con liên quan đến yếu tố tâm linh

Theo Giáo sư Nguyễn Tiến Đích, một chuyên gia nghiên cứu về tâm linh, cho rằng có một số yếu tố tâm linh gây hiếm muộn như sau:

+ Nếu 1 trong 2 vợ chồng đang bị phạt hoặc phải trả nghiệp từ kiếp trước thì có thể không có con. Muốn mang thai, trước hết phải sám hối về lỗi lầm, xin “khất” chậm trả nghiệp chứ không thể xóa nghiệp. Bởi Nghiệp cần phải trả và trả đủ, không ở kiếp này thì vào những kiếp sau.

+ Với những cặp vợ chồng khỏe mạnh, không phải trả Nghiệp hay bị phạt gì cả, mà vẫn không thể có con. Lý do là vợ hoặc chồng bị vong nhập hoặc vong theo, tức là bị một hoặc một số linh hồn người âm nào đó nhập vào cơ thể hoặc cứ bám theo làm cho không thể có con.

Tuy nhiên, hiện nay do xã hội phát triển, có khá nhiều các bạn trẻ có thai trước hôn nhân phải nạo phá. Đây là một nghiệp do chúng ta gieo cho chính chúng ta. Với các bạn như vậy, cần phải thành tâm sám hối trước phật thánh và xin lỗi các vong linh thai nhi mà mình đã phá nạo và đưa họ lên chùa để được siêu thoát. Trước khi làm lễ cầu con thì việc này phải được làm trước. Bởi có thể chính các vong linh tội nghiệp này đã cản trở bố mẹ sinh con

Tiến trình của lễ cầu con 

Theo người viết, thì dù ở yếu tố nào trong các yếu tố đã nêu ra thì cũng là nghiệp cả mà thôi. Vì vậy, chúng ta không quá bận tâm quá bởi trường hợp nào. Bởi việc xác định cụ thể hiếm muộn do trường hợp nào không dễ. Để hóa giải chúng ta thực hiện hai giai đoạn như sau:

+ Giai đoạn phát tâm tại gia: Phật thánh ở trên cao, chúng ta là người trần khó có thể kêu thấu. Vì vậy, chúng ta nên nhờ phải nhờ gia tiên chúng ta kêu thay nói đỡ. Chỉ có người âm mới kêu với Phật Thánh dễ dàng hơn chúng ta.

Bài khấn tại gia:

Nam mô A Di Đà Phật (ba lần)

– Con kính lạy Hoàng thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.

– Con kính lạy ngài Bản cảnh Thành Hoàng, ngài Bản xứ Thổ địa, ngài Bản gia Táo Quân cùng chư vị Tôn Thần.

– Con kính lạy Tổ tiên, Hiển khảo, Hiển Tỷ, chư vị Hương linh (nếu bố, mẹ còn sống thì thay bằng Tổ Khảo, Tổ Tỷ).

Tín chủ (chúng) con là: ………….

Ngụ tại: ………………………………..

Hôm nay, tín chủ con nhờ ơn đức trời đất, chư vị Tôn thần, cù lao Tiên Tổ, thành tâm sắm lễ, hương, hoa trà quả, thắp nén tâm hương dâng lên trước án.

Chúng con kính mời: Bản cảnh Thành hoàng Chư vị Đại Vương, ngài Bản xứ Thần linh Thổ địa, ngài Bản gia Táo quân, Ngũ phương, Long Mạch, Tài thần. Cúi xin các ngài giáng lâm trước án, chứng giám lòng thành thụ hưởng lễ vật.

Chúng con kính mời các cụ Tổ Khảo, Tổ Tỷ, chư vị Hương linh gia tiên nội ngoại họ ………, cúi xin thương xót con cháu linh thiêng hiện về, chứng giám tâm thành, thụ hưởng lễ vật.

Tín chủ con lại kính mời các vị Tiền chủ, Hậu chủ ngụ tại ngôi nhà này, đồng lâm án tiền, đồng lai hâm hưởng.

Thưa các vị tôn thần, tiền chủ và gia tiên, chúng con cưới nhau đã lâu mà nay chưa có con. Chúng con cũng không hiểu vì đâu, vì nghiệp báo, vì có vong theo, hay vì ngày cưới phạm vào giờ sát mà chúng con chịu sự hiếm muộn.

Vì vậy, ngày mai chúng con lên chùa ( hay đền)…. để phát tâm cầu tự. Chúng con tóc còn xanh, tuổi còn trẻ, việc dương chưa tường, việc âm chưa tỏ, ăn chưa nên đọi, nói chưa nên lời. Nên chúng con rất kính mong gia tiên, tiền tổ đi cùng chúng con đến chùa ( hay đền) ….. để kêu thay nói đỡ cho chúng con.

Xin các quan thần linh và các vị tiền chủ chứng giám. Chúng con cũng kính xin các vị cũng kêu thay nói đỡ cho chúng con lên nhà Phật, nhà Thánh giúp cho chúng con.

Nam mô A Di Đà Phật ! (3 lạy).

Giai đoạn cầu xin tại chùa, đền, phủ:

Việc này, có thể thực hiện vào các buổi đi lễ đền, phủ, chùa vào ngày thường, hay ngày rằm, mùng một. Nên thực hiện ít nhất 3 lần. Nếu sau khi hết 3 lần, nếu cảm thấy tâm an thì hãy làm lễ cầu con, nếu cảm thấy tâm chưa an thì thỉnh cầu tiếp cho đến khi cảm thấy tâm an thì mới tiếp tục giai đoạn làm lễ cầu con.

Nam mô A Di Đà Phật (ba lần)

Con lạy chín phương trời, lạy mười phương Phật; con lạy chư Phật mười phương, mười phương chư phật.

Con lạy Đức Thích Ca Mâu Ni, đức Phật Bà Quan Âm, Đức Thánh Hiền, Đức Chúa Ông cùng hằng hà sa số các chư phật.

Đệ tử con là: ( Họ và Tên), Tuổi: ( Tuổi âm lịch, ví dụ: Kỷ Mão)

Cùng chồng/vợ là: (Họ và tên)Tuổi: ( Tuổi âm lịch)

Ngụ tại: ( Địa chỉ gia đình vợ chồng ở).

Hôm nay nhân ngày lành tháng tốt,bầu trời cao vút tỏa sáng phúc lành. Vợ chồng con thành tâm thiết lễ kính lạy các chư Phật, giáng trần soi xét cho chúng con được xám hối về tất cả những tội lỗi mà chúng con đã gây ra trong kiếp trước và kiếp này; chúng con xin được khất trả nghiệp chướng vào kiếp sau. Nếu có các vong linh nào đó theo chúng con, thì xin các vong linh tha cho tội lỗi chúng con và xin Thần Phật giúp cho các vong linh đó siêu thoát; xin ông tơ bà nguyệt tha tội, nếu chúng con cưới xin phạm vào giờ sát.

Chúng con là người trần tục, việc trần chưa tường, việc âm chưa tỏ. Thân sinh nơi trần tục, mệnh bởi cung trời, cầu xin Thần Phật đức độ cao dày, hạ trần giáng thế giải tai, trừ ách cho con điều thiện, cho con hạnh phúc, cho chúng con có con trai/con gái để trên gánh việc phật, thánh dưới gánh việc trần gian; để chúng con trọn vẹn hiếu sinh, hạnh phúc gia đình trong ấm ngoài êm.

Chúng con nguyện làm nhiều điều thiện để được âm dương báo đáp, cây trái thêm hoa. Trước án đài, chúng con xin Thần Phật được giải trừ vận hạn, tiêu trừ tai ách đã làm muộn đường con cái của chúng con.

Con xin cảm tạ soi xét của các đáng bề trên.

Nam mô A Di Đà Phật ( 3 lần).

Khi khấn tại Công Đồng Tứ Phủ:

Nam mô A Di Đà Phật (ba lần)

Con lạy chín phương trời, lạy mười phương Phật; con lạy chư Phật mười phương, mười phương chư phật.

Con lạy Ngọc Hoàng Thượng Đế, Tam Tòa Thánh Mẫu, Ngũ Vị Tôn Quan, Tứ phủ Chầu Bà, Tứ phủ Thánh Hoàng, Tứ Phủ thánh Cô, Tứ Phủ Thánh Cậu và toàn thể các chư thánh.

Đệ tử con là: ( Họ và Tên), Tuổi: ( Tuổi âm lịch, ví dụ: Kỷ Mão)

Cùng chồng/vợ là: (Họ và tên)Tuổi: ( Tuổi âm lịch)

Ngụ tại: ( Địa chỉ gia đình vợ chồng ở).

Hôm nay nhân ngày lành tháng tốt,bầu trời cao vút tỏa sáng phúc lành. Vợ chồng con thành tâm thiết lễ kính lạy các chư thánh, giáng trần soi xét cho chúng con xám hối về nghiệp chướng; xin được khất trả nghiệp vào kiếp sau. Nếu có các vong linh nào đó theo chúng con, thì xin các vong linh tha cho tội lỗi chúng con; xin ông tơ bà nguyệt tha tội, nếu chúng con cưới xin phạm vào giờ sát.

Chúng con là người trần tục, việc trần chưa tường, việc âm chưa tỏ. Thân sinh nơi trần tục, mệnh bởi cung trời, cầu xin Phật Thánh đức độ cao dày, hạ trần giáng thế giải tai, trừ ách cho con điều thiện, cho con hạnh phúc, cho chúng con có con trai, con gái để trên gánh việc phật, thánh dưới gánh việc trần gian; để chúng con trọn vẹn hiếu sinh, hạnh phúc gia đình trong ấm ngoài êm.

Chúng con nguyện làm thiện được âm dương báo đáp, cây trái thêm hoa sinh sôi nảy nở. Trước Phật, Thánh, chúng con xin được giải trừ vận hạn, tiêu trừ tai ách làm muộn đường con cái của chúng con.

Con xin cảm tạ soi xét của các đấng bề trên.

Nam mô A Di Đà Phật ( 3 lần).

Nên thực hiện lễ cầu tự thế nào mới linh nghiệm

Lễ cầu tự tức lễ cầu thần thánh ban cho mình đứa con lập tự về sau. Việc cầu con muốn linh nghiệm thì phải hết sức thành tâm và tin tưởng vào quyền năng của Phật, Thánh. Tốt nhất, là tự mình đi cầu tự. Mình cầu cho chính mình, há chi cần thầy kêu hộ.

Muốn đi cầu tự, trước hết phải giữ mình cho thanh khiết, ít nhất nên ăn chay trước khi ngồi lễ để tâm thành động tới quỷ thần. Phải tắm sạch sẽ để tẩy mùi xú uế trần tục, phải kiêng ăn hành tỏi trong ngày đi lễ, hoặc làm lễ.

Nếu đến cầu tại đền, chùa thì lưu ý: Tại Tam Bảo (thờ Phật) chuẩn bị lễ vật: Vàng hương, hoa quả, trầu cau ( tuyệt đối không dùng lễ mặn). Tại Ban Mẫu ( hay Tứ Phủ Công Đồng) thì chúng ta dùng vàng, hương, hoa quả, có thể sử dụng thêm rượu, lễ mặn, thuốc lá… tùy tâm.

Lưu ý rằng: Không nên lo lắng nhiều về lễ vật nhiều hay ít, thiếu hay đủ, điều quan trọng nhất là phải hết sức thành tâm và tin tưởng vào cõi vô hình. Nên cố gắng tự mình làm là tốt nhất, bởi nghiệp báo của mình thì hãy tự mình kêu cầu.

Những người sau khi làm lễ cầu tự, lúc trở về, phải tự coi như đã có một em bé đi kèm theo. Trong suốt hành trình từ nơi cầu tự về nhà, những người này,có những hành động như một người mẹ dắt con theo, mua quà bánh, mua đồ chơi, lúc đi đò trả hai xuất tiền đò, lúc ăn cơm có thêm thức ăn dành cho em bé. Khi về tới cửa, nên gọi người nhà ra đón hai mẹ con.

Sau khi đã đi lễ cầu xin thì ngày rằm, ngày mùng một khi thắp hương tại nhà, các bạn ngoài việc khấn gia tiên để xin gia tiên kêu thay, nói đỡ với phật, thánh cho mình một đứa con, thì cũng nên khấn thêm rằng: Nếu có vong linh trẻ em nào theo chúng con về đây, thì cúi xin gia tiên nhận làm con cháu trong nhà và xin trên cho cháu được đầu thai vào gia đình chúng con.

Lưu ý rằng: Bạn có thể đi nhiều nơi đền, phủ, chùa để phát tâm xin có con, nhưng nên làm lễ cầu tự tại một ngôi chùa ( hay đền) gần nhà mà thôi. Bởi đi cầu xa, khó có thể rằm hay mùng một bạn có thể đi liên tiếp được. Khi tập trung kêu cầu một chỗ bạn sẽ được các thần linh nơi đó giúp đỡ, việc cầu xin của bạn sẽ linh nghiệm hơn.

Việc quán tưởng một em bé đi kèm mình là chỉ sau khi bạn đã nhất tâm làm lễ cầu ở một ngôi đền (hay chùa). Bởi sau khi lễ, nếu tâm bạn thành thì sẽ có vong hài nhi đi theo bạn về chờ ngày bạn thụ tinh và sinh con.

Khi đã cầu khấn nơi cửa đền, cửa chùa, hãy cố gắng làm nhiều việc thiện để tu nhân tích đức cho bản thân, nếu đang làm nghề sát sinh thì cố gắng hạn chế hoặc tốt hết là dừng lại.

Việc cầu tự là một việc không chỉ khấn lễ một lần. Vì vậy, các bạn cần kiên trì thì Phật, Thánh mới gia hộ, bởi đây dù sao đây cũng là nghiệp. Cũng lưu ý Phật, Thánh luôn : Chứng tâm không chứng lễ”, vì vậy, các bạn không cần mâm cao cỗ đầy, cứ tâm thành là các Ngài chứng. Thậm chí bạn chỉ cần có vài hoa quả dâng lễ là được. ” Tâm động quỷ thần chi“, vì vậy, bạn nên kiên trì cho việc lễ cầu xin này. Bạn đừng sốt ruột, 3 tháng, sáu tháng hay một năm cho việc cầu tự này. Nên lễ vào rằm, mùng 1 hàng tháng.

Có thể cầu tự ở mọi chùa, nhưng nếu có điều kiện thì đến nơi linh thiêng. Hiện có khá nhiều địa chỉ cầu con linh thiêng. Có 3 địa chỉ nhiều người thường lui tới để cầu tự đó là:

– Đền Sinh ở Chí Linh, Hải Dương: Nơi có phiến đá hình người mẹ đang sinh nở.

– Chùa Hương ở huyện Mỹ Đức, Hà Nội: Lễ cầu tự được làm tại Hang Cô.

– Chùa Ngọc Hoàng ở TP. Hồ Chí Minh.

Đối với các gia đình khó khăn, không có điều kiện kinh tế để đến được các đền, phủ, chùa xa thì có thể đến một ngôi chùa gần nhà để phát tâm và làm lễ. Trước khi đi đến lễ tại nơi linh thiêng cần phải thực hiện tại nhà và đền chùa gần nhà khoảng 3 tháng là tốt nhất.

Một vài điều nhắn nhủ thêm

Đây là phương pháp lễ bằng tâm, nên chúng ta cần kiên trì và không cần phải lo lắng lễ nhiều hay lễ ít, cứ thành tâm là đủ.

– Các bài khấn ở trên chỉ mang tính khung sườn hướng dẫn mà thôi. Các bạn nên có thể tự kêu thêm theo tâm nguyện của mình thì linh nghiệm hơn.

– Không nên in sẵn ra rồi cầm để đọc. Nếu đọc thì sự thành tâm sẽ không đủ, sự linh ứng sẽ kém. Nên đọc nhiều lần để nhập tâm trước khi khấn, để khấn mạch lạc hơn, ít ngắc ngứ, ngập ngừng.

– Khi khấn nên tập trung tâm trí vào lời khấn, luôn quán tưởng trước mắt mình đó là phật thánh đang ngự (nếu khấn ở chùa, đền), hoặc gia tiên (nếu khấn ở nhà). Khi khấn bạn nên nhắm mắt để quán tưởng được dễ dàng hơn.

– Sau khi đã khấn lễ thì hãy quán tưởng có một vong nhi đi theo mình về nhà (đã nêu rõ ở trên). Khi phát tâm như vậy nó thể hiện sự khao khát của tâm thành, phật thánh sớm chứng tâm hơn.

– Chậm có con theo quan niệm của nhà Phật là do nghiệp, vì vậy, các bạn cần phải kiên trì và cố gắng tự làm lễ lấy. Hãy lấy tâm mình làm lễ, chứ đừng nghĩ lễ cao, cỗ đầy mà linh nghiệm.

– Các bạn nên đọc kỹ bài viết trước khi thực hành phương pháp này để thực hiện cho đúng và sớm thành công.

Chúc các bạn sớm thành công, viên mãn.


【#4】Bài Văn Khấn Đền Mẫu Đồng Đăng Lạng Sơn Và Cách Sắm Lễ

Sắm lễ văn khấn đền mẫu đồng đăng lạng sơn

  • Lễ Chay: Gồm hương hoa, trà, quả, phẩm oản… dùng để lễ ban Phật, Bồ Tát (nếu có). Lễ chay cũng dùng để dâng ban Thánh Mẫu.
  • Lễ Mặn: Nếu Quý vị có quan điểm phải dùng mặn thì chúng tôi khuyên mua đồ chay hình tướng gà, lợn, giò, chả.
  • Lễ đồ sống: Tuyệt đối không dùng các đồ lễ sống gồm trứng, gạo, muối hoặc thịt tại các ban quan Ngũ Hổ, Bạch xà, Thanh xà đặt ở hạ ban Công Đồng Tứ phủ.
  • Cỗ sơn trang: Gồm những đồ đặc sản chay Việt Nam: Không được dùng cua, ốc, lươn, ớt, chanh quả… Nếu có gạo nếp cẩm nấu xôi chè thì cũng thuộc vào lễ này.
  • Lễ ban thờ cô, thờ cậu: Thường gồm oản, quả, hương hoa, gương, lược… Nghĩa là những đồ chơi mà người ta thường làm cho trẻ nhỏ. Nhưng lễ vật này cầu kỳ, nhỏ, đẹp và được bao trong những túi nhỏ xinh xắn, đẹp mắt.
  • Lễ thần Thành Hoàng, Thư điền: Phải dùng chay mới có phúc và những lời cầu nguyện được linh ứng.

Văn khấn đền mẫu đồng đăng lạng sơn

– Con kính lạy Đức Hiệu Thiên chí tôn kim quyết Ngọc Hoàng Huyền cung cao Thượng đế.

– Con kính lạy Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.

– Con xin kính Cửu trùng Thanh Vân lục cung công chúa.

– Con kính lạy Đức thiên tiên Quỳnh Hoa Liễu Hạnh Mã Hoàng Công chúa, sắc phong Chế Thắng Hoà Diệu đại vương, gia phong Tiên Hương Thánh Mấu.

– Con kính lạy Đức đệ nhị đỉnh thượng cao sơn triều mường Sơn tinh công chúa Lê Mại Đại Vương.

– Con kính lạy Đức đệ tứ khâm sai Thánh Mẫu, tứ vi chầu bà, năm tòa quan lớn, mười dinh các quan, mười hai Tiên cô, mười hai Thánh cậu, ngũ hổ Đại tướng, Thanh Hoàng Bạch xà đại tướng.

Hưởng tử (chúng) con là: ……………

Ngụ tại: …………….

Hôm nay là ngày ……. tháng …… năm ……

Hương tử con đến nơi Điện (Phủ, Đền) ……… chắp tay kính lễ khấu đầu vọng bái, lòng con thành khẩn, dạ con thiết tha, kính dâng lễ vật, cúi xin các Ngài xót thương phù hộ độ trì cho gia chung chúng con sức khỏe dồi dào, phúc thọ khang ninh, cầu tài đắc tài, cầu lộc đắc lộc, cầu bình an đắc bình an, vạn sự hanh thông, gặp nhiều may mắn.

Hương tử con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

Nam mô A Di Đà Phật !

Nam mô A Di Đà Phật !

Nam mô A Di Đà Phật ! (3 lạy)


【#5】Văn Khấn Cúng Lễ Tam Tòa Thánh Mẫu

Văn khấn mẫu ở chùa – Văn khấn lễ tam tòa thánh mẫu. Văn khấn lễ Thánh Mẫu và văn khấn Mẫu Thượng Ngàn được thờ cúng tại Đình, Đền, Miếu, Phủ là nơi thờ tự Thần linh, Thành Hoàng, Thánh Mẫu

1. Ý nghĩa lễ Tam Tòa Thánh Mẫu

Các vị thần linh, Thành Hoàng, Thánh Mẫu là các bậc tiền nhân đã có công với cộng đồng làng xã, dân tộc trong lịch sử đấu tranh giữ nước và dựng nước của người Việt Nam.

Ngày nay, theo nếp xưa người Việt Nam ở khắp mọi miền đất nước hàng năm vẫn đi lễ, đi trẩy Hội ở các Đình, Đền, Miếu, Phủ vào các ngày lễ, tết, tuần tiết, sóc, vọng và ngày Hội, để tỏ lòng tôn kinh, ngưỡng mộ biết ơn các bậc Tôn thần đã có công với đất nước.

Văn khấn cúng lễ Tam Tòa Thánh Mẫu

Đình, Đền, Miếu, Phủ cùng với sự lưu truyền sự linh diệu của các thần trong nhiều trường hợp đã đi vào trang sử oai hùng của dân tộc Việt Nam góp phần không nhỏ vào việc duy trì tình cảm yêu nước. Nơi thờ tự Đình, Đền, Miếu, Phủ còn là những nơi sinh hoạt tâm linh, tín ngưỡng. Con người hy vọng rằng bằng những hành vi tín ngưỡng, có thể cầu viện đấng Thần linh phù hộ cho bản thân, cùng gia đình, cộng đồng được an khang, thành đạt và thịnh vượng, yên bình, biến hung thành cát, giải trừ tội lỗi…

2. Lễ vật và cách cúng lễ Tam Tòa Thánh Mẫu

Theo phong tục cổ truyền khi đến Đình, Đền, Miếu, Phủ nên có lễ vật có thể to, nhỏ, nhiều, ít, sang, mọn tuỳ tâm. Mặc dù ở những nơi này thờ Thánh, Thần, Mẫu nhưng người ta vẫn có thể sắm các lễ chay như hương hoa quả, oản,… để dâng cũng được.

  • Lễ Chay: Gồm hương hoa, trà, quả, phẩm oản… dùng để lễ ban Phật, Bồ Tát (nếu có). Lễ chay cũng dùng để dâng ban Thánh Mẫu.
  • Lễ Mặn: Nếu Quý vị có quan điểm phải dùng mặn thì chúng tôi khuyên mua đồ chay hình tướng gà, lợn, giò, chả.
  • Lễ đồ sống: Tuyệt đối không dùng các đồ lễ sống gồm trứng, gạo, muối hoặc thịt tại các ban quan Ngũ Hổ, Bạch xà, Thanh xà đặt ở hạ ban Công Đồng Tứ phủ.
  • Cỗ sơn trang: Gồm những đồ đặc sản chay Việt Nam: Không được dùng cua, ốc, lươn, ớt, chanh quả… Nếu có gạo nếp cẩm nấu xôi chè thì cũng thuộc vào lễ này.
  • Lễ ban thờ cô, thờ cậu: Thường gồm oản, quả, hương hoa, gương, lược… Nghĩa là những đồ chơi mà người ta thường làm cho trẻ nhỏ. Nhưng lễ vật này cầu kỳ, nhỏ, đẹp và được bao trong những túi nhỏ xinh xắn, đẹp mắt.
  • Lễ thần Thành Hoàng, Thư điền: Phải dùng chay mới có phúc và những lời cầu nguyện được linh ứng.

3. Hạ lễ sau khi lễ Tam Tòa Thánh Mẫu

Sau khi kết thúc khấn, lễ ở các ban thờ, thì trong khi đợi hết một tuần nhang có thể viếng thăm phong cảnh nơi thừa tự, thờ tự.

Khi thắp hết một tuần nhang có thể thắp thêm một tuần nhang nữa. Thắp nhang xong, vái 3 vái trước mỗi ban thờ rồi hạ sớ đem ra nơi hoá vàng để hoá.

Hoá sớ xong mới hạ lễ dâng cúng khác. Khi hạ lễ thì hạ từ ban ngoài cùng vào đến ban chính. Riêng các đồ lễ ở bàn thờ Cô, thờ Cậu như gương, lược… thì để nguyên trên bàn thờ hoặc giả nơi đặt bàn thờ này có nơi để riêng thì nên gom vào đó mà không đem về.

4. Văn khấn sau khi lễ Tam Tòa Thánh Mẫu

Nam mô A Di Đà Phật !

Nam mô A Di Đà Phật !

Nam mô A Di Đà Phật ! (3 lạy)

– Con kính lạy Đức Hiệu Thiên chí tôn kim quyết Ngọc Hoàng Huyền cung cao Thượng đế.

– Con kính lạy Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.

– Con xin kính Cửu trùng Thanh Vân lục cung công chúa.

– Con kính lạy Đức thiên tiên Quỳnh Hoa Liễu Hạnh Mã Hoàng Công chúa, sắc phong Chế Thắng Hoà Diệu đại vương, gia phong Tiên Hương Thánh Mấu.

– Con kính lạy Đức đệ nhị đỉnh thượng cao sơn triều mường Sơn tinh công chúa Lê Mại Đại Vương.

– Con kính lạy Đức đệ tứ khâm sai Thánh Mẫu, tứ vi chầu bà, năm tòa quan lớn, mười dinh các quan, mười hai Tiên cô, mười hai Thánh cậu, ngũ hổ Đại tướng, Thanh Hoàng Bạch xà đại tướng.

Hưởng tử (chúng) con là: ……………

Ngụ tại: …………….

Hôm nay là ngày ……. tháng …… năm ……

Hương tử con đến nơi Điện (Phủ, Đền) ……… chắp tay kính lễ khấu đầu vọng bái, lòng con thành khẩn, dạ con thiết tha, kính dâng lễ vật, cúi xin các Ngài xót thương phù hộ độ trì cho gia chung chúng con sức khỏe dồi dào, phúc thọ khang ninh, cầu tài đắc tài, cầu lộc đắc lộc, cầu bình an đắc bình an, vạn sự hanh thông, gặp nhiều may mắn.

Hương tử con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

Nam mô A Di Đà Phật !

Nam mô A Di Đà Phật !

Nam mô A Di Đà Phật ! (3 lạy)


【#6】Văn Khấn Mẫu Ở Chùa

1. Ý nghĩa lễ Tam Tòa Thánh Mẫu

Các vị thần linh, Thành Hoàng, Thánh Mẫu là các bậc tiền nhân đã có công với cộng đồng làng xã, dân tộc trong lịch sử đấu tranh giữ nước và dựng nước của người Việt Nam.

Ngày nay, theo nếp xưa người Việt Nam ở khắp mọi miền đất nước hàng năm vẫn xem ngày đi lễ, đi trẩy Hội ở các Đình, Đền, Miếu, Phủ vào các ngày lễ, tết, tuần tiết, sóc, vọng và ngày Hội, để tỏ lòng tôn kinh, ngưỡng mộ biết ơn các bậc Tôn thần đã có công với đất nước.

Đình, Đền, Miếu, Phủ cùng với sự lưu truyền sự linh diệu của các thần trong nhiều trường hợp đã đi vào trang sử oai hùng của dân tộc Việt Nam góp phần không nhỏ vào việc duy trì tình cảm yêu nước. Nơi thờ tự Đình, Đền, Miếu, Phủ còn là những nơi sinh hoạt tâm linh, tín ngưỡng. Con người hy vọng rằng bằng những hành vi tín ngưỡng, có thể cầu viện đấng Thần linh phù hộ cho bản thân, cùng gia đình, cộng đồng được an khang, thành đạt và thịnh vượng, yên bình, biến hung thành cát, giải trừ tội lỗi…

2. Lễ vật và cách cúng lễ Tam Tòa Thánh Mẫu

Theo phong tục cổ truyền khi đến Đình, Đền, Miếu, Phủ nên có lễ vật có thể to, nhỏ, nhiều, ít, sang, mọn tuỳ tâm. Mặc dù ở những nơi này thờ Thánh, Thần, Mẫu nhưng người ta vẫn có thể sắm các lễ chay như hương hoa quả, oản,… để dâng cũng được.

Lễ Chay: Gồm hương hoa, trà, quả, phẩm oản… dùng để lễ ban Phật, Bồ Tát (nếu có). Lễ chay cũng dùng để dâng ban Thánh Mẫu.

Lễ Mặn: Nếu Quý vị có quan điểm phải dùng mặn thì chúng tôi khuyên mua đồ chay hình tướng gà, lợn, giò, chả.

Lễ đồ sống: Tuyệt đối không dùng các đồ lễ sống gồm trứng, gạo, muối hoặc thịt tại các ban quan Ngũ Hổ, Bạch xà, Thanh xà đặt ở hạ ban Công Đồng Tứ phủ.

Cỗ sơn trang: Gồm những đồ đặc sản chay Việt Nam: Không được dùng cua, ốc, lươn, ớt, chanh quả… Nếu có gạo nếp cẩm nấu xôi chè thì cũng thuộc vào lễ này.

Lễ ban thờ cô, thờ cậu: Thường gồm oản, quả, hương hoa, gương, lược… Nghĩa là những đồ chơi mà người ta thường làm cho trẻ nhỏ. Nhưng lễ vật này cầu kỳ, nhỏ, đẹp và được bao trong những túi nhỏ xinh xắn, đẹp mắt.

Lễ thần Thành Hoàng, Thư điền: Phải dùng chay mới có phúc và những lời cầu nguyện được linh ứng.

3. Hạ lễ sau khi lễ Tam Tòa Thánh Mẫu

Sau khi kết thúc khấn, lễ ở các ban thờ, thì trong khi đợi hết một tuần nhang có thể viếng thăm phong cảnh nơi thừa tự, thờ tự.

Khi thắp hết một tuần nhang có thể thắp thêm một tuần nhang nữa. Thắp nhang xong, vái 3 vái trước mỗi ban thờ rồi hạ sớ đem ra nơi hoá vàng để hoá.

Hoá sớ xong mới hạ lễ dâng cúng khác. Khi hạ lễ thì hạ từ ban ngoài cùng vào đến ban chính. Riêng các đồ lễ ở bàn thờ Cô, thờ Cậu như gương, lược… thì để nguyên trên bàn thờ hoặc giả nơi đặt bàn thờ này có nơi để riêng thì nên gom vào đó mà không đem về.

4. Văn khấn lễ Tam Tòa Thánh Mẫu

Nam mô A Di Đà Phật!

Nam mô A Di Đà Phật!

Nam mô A Di Đà Phật! (3 lạy)

– Con kính lạy Đức Hiệu Thiên chí tôn kim quyết Ngọc Hoàng Huyền cung cao Thượng đế.

– Con kính lạy Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.

– Con xin kính Cửu trùng Thanh Vân lục cung công chúa.

– Con kính lạy Đức thiên tiên Quỳnh Hoa Liễu Hạnh Mã Hoàng Công chúa, sắc phong Chế Thắng Hoà Diệu đại vương, gia phong Tiên Hương Thánh Mấu.

– Con kính lạy Đức đệ nhị đỉnh thượng cao sơn triều mường Sơn tinh công chúa Lê Mại Đại Vương.

– Con kính lạy Đức đệ tứ khâm sai Thánh Mẫu, tứ vi chầu bà, năm tòa quan lớn, mười dinh các quan, mười hai Tiên cô, mười hai Thánh cậu, ngũ hổ Đại tướng, Thanh Hoàng Bạch xà đại tướng.

Hưởng tử (chúng) con là: ……………

Ngụ tại: …………….

Hôm nay là ngày ……. tháng …… năm ……

Hương tử con đến nơi Điện (Phủ, Đền) ……… chắp tay kính lễ khấu đầu vọng bái, lòng con thành khẩn, dạ con thiết tha, kính dâng lễ vật, cúi xin các Ngài xót thương phù hộ độ trì cho gia chung chúng con sức khỏe dồi dào, phúc thọ khang ninh, cầu tài đắc tài, cầu lộc đắc lộc, cầu bình an đắc bình an, vạn sự hanh thông, gặp nhiều may mắn.

Hương tử con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

Nam mô A Di Đà Phật!

Nam mô A Di Đà Phật!

Nam mô A Di Đà Phật! (3 lạy)


【#7】Bài Văn Khấn Cúng Đền Mẫu Cửu Trùng Thiên

Bài văn khấn Cúng đền Mẫu Cửu Trùng Thiên và Sự Tích

Mẫu Đệ Nhất Thiên Tiên còn có các danh hiệu khác như Mẫu thượng thiên, Thiên Thanh công chúa, Thanh Vân công chúa, Cửu trùng thánh Mẫu (Mẫu Cửu), Lục Cung vương Mẫu, Mão Dậu Công Chúa.

Bài Văn Khấn Cúng Thánh Mẫu Cửu Trùng Tiên

Nam mô A Di Đà Phật!

Nam mô A Di Đà Phật!

Nam mô A Di Đà Phật!

Hương tử chúng con thành tâm kính lạy Đức Hiệu Thiên chí kim quyết Ngọc Hoàng Huyền cung cao Thượng đế.

Kính lạy Đức Cửu Trùng Thanh Vân lục cung công chúa.

Kính lạy Đức thiên tiên Quỳnh Hoa Liễu Hạnh Mã Hoàng công chúa, sắc phong Chế Thắng Hòa Diệu đại vương, gia phong Tiên Hương Thánh mẫu.

Kính lạy Đức đệ nhị đỉnh thượng cao sơn triều mường Sơn tinh công chúa Lê Mại Đại Vương.

Kính lạy Đức đệ tam Thủy Phủ, Lân nữ công chúa.

Kính lạy Đức đệ tứ khâm sai Thánh mẫu, tứ vị Chầu bà, năm toà quan lớn, mười dinh các quan, mười hai Tiên cô, mười hai Thánh cậu, ngũ hổ Đại tướng, Thanh Hoàng Bạch xà đại tướng.

Hương tử con là . . . . . . . . . . .

Ngụ tại . . . . . . . . . . .

Cùng toàn thể gia đình đến nơi Điện (Phủ, Đền) . . . . . . . chắp tay kính lễ khấu đầu vọng bái, lòng con thành khẩn, dạ con thiết tha, kính dâng lễ vật, cúi xin các Ngài xót thương ủng hộ, kiến cho gia chúng con tiêu trừ tai nạn, điềm lành thường tới, điềm dữ lánh xa, hết tai ương bệnh tật trong nhà, hưởng thịnh vượng an lành mãi mãi.

Tài như nước đến, lộc như mây về, bốn mùa không hạn ách nào xâm, tám tiết có phúc lành tiếp ứng.

Lại xin: Thể đức hiếu sinh, rủ lòng cứu độ, khiến cho chúng con như ý sở cầu, cho hương tử tòng tâm sở nguyện.

Dãi tấm lòng thành, cúi xin chứng giám.

Cẩn tấu.

Sự Tích Mẫu Thượng Thiên

Nhiều ý kiến cho rằng Cửu trùng thánh Mẫu được đồng nhất với Cửu Thiên Huyền Nữ (bên Trung Hoa), Cửu thiên huyền nữ bên Trung Hoa được xây dựng với một hình tượng nữ thần linh thiêng với các sự tích kỳ bí.

Còn trong tâm linh người Việt Mẫu Cửu trùng thanh vân là vị Thánh Mẫu ngự nơi 9 tầng mây, là vị nữ thần quyền hành cai quản thiên cung, cai quản Lục cung sáu viện (Lục cung Vương Mẫu).

Ngoài ra Mẫu Cửu Trùng Thanh Vân còn có danh hiệu khác là Bán Thiên Công Chúa ( Mẫu Bán Thiên). Hầu hết các Đền, Phủ hay những Điện thờ tại gia đều có ban thờ Mẫu bán thiên ngoài trời.

Ý kiến khác về Mẫu Cửu Trùng Thiên

Mẫu Cửu Trùng Thiên đã có vào thời vua Hùng Kinh Dương Vương giúp Hữu Hùng Thị đánh giặc ác chúa tên là Xuy Vưu.

Nhưng có ý kiến cho rằng Mẫu Cửu Trùng Thiên chính là Cửu Thiên Huyền Nữ bên Trung Quốc. Tuy nhiên, Cửu Thiên Huyền Nữ là một nữ thần với hình tượng linh thiêng huyền bí. Mẫu Cửu lại là nữ thần cai quản thiên đình trên chín tầng mây. Như vậy, có thể nói Mẫu Cửu Trùng Thiên là vị nữ thần của riêng Việt Nam chứ không phải của Trung Quốc.

Kinh Mẫu Thượng Thiên

Đền Mẫu Cửu Trùng Thiên

Đền Mẫu là một ngôi đền cổ kính uy nghi nằm trên một quả núi, gần chợ Đồng Đăng. Đền Mẫu Đồng Đăng còn có tên “Đồng Đăng linh tự”, là nơi thờ Phật và Mẫu Bán thiên. Đây là một trong những nơi thờ tự nổi tiếng trong tín ngưỡng thờ Mẫu của người Việt Nam.

Đền Mẫu nằm ở trung tâm thị trấn Đồng Đăng thuộc huyện Cao Lộc tỉnh Lạng Sơn, cách cửa khẩu Hữu Nghị 4km. Đây là ngôi đền lớn có giá trị đặc biệt về kiến trúc, tín ngưỡng tôn giáo và lịch sử, là nơi nhân dân các dân tộc trong tỉnh, du khách trong nước và quốc tế đến để thờ cúng, sinh hoạt văn hóa tâm linh, nguyện cầu sự che chở của các đấng linh thiêng cho cuộc sống ngày càng ấm no, hạnh phúc, qua đó gắn kết tinh thần cộng đồng và giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc.

Ngoài ra:

Đền thờ chính của Mẫu Cửu Trùng Thiên ở những đâu khác ?

Tại thô Bằng Sở, xã Ninh Sở, Thường Tín Hà Nội có một ngôi đền tên gọi: Đền Mẫu Cửu Trùng. Đền có từ lâu đời nhưng có từ thời nào thì chưa rõ.

– Tại đền Cô Chín Sòng Sơn thì tại Cung Cấm là thờ Mẫu Cửu Trùng Thiên.

– Tại Đền Rồng – Thanh Hóa cũng có môt cung thờ Mẫu Cửu Trùng Thiên.

– Đền Mẫu Cửu Trùng nằm ở Thôn Bằng Sở, xã Ninh Sở, Thường Tín, Hà Nội.

– Tượng Mẫu Cửu Trùng Thiên tại Ba Vì.

MẪU CỬA TRÙNG THIÊN ĐƯỢC THỜ NHƯ THẾ NÀO?

Lễ Mẫu vào ngày mùng 9 tháng 9. Ngày tiệc của Mẫu Cửu Trùng Thiên cũng được tổ chức ngày này luôn.

Như trên đã nói Tam Tòa Thánh Mẫu thường không có Mẫu Cửu Trùng Thiên. Mẫu Cửu Trung Thiên thường được thờ ngoài trời với tên ban Mẫu Cửu Trùng Thiên hoặc ban Mẫu bán Thiên. Thường ở các đền phủ đều có ban thờ Mẫu Cửu Trùng Thiên ở ngoài trời.

Mẫu Đệ Nhất Thiên Tiên là thánh mẫu cai quản 9 tầng trời bao gồm :

Tầng Trời thứ 1: trên từng Trời nầy có Vườn Ngạn Uyển do Nhứt Nương DTC cai quản.

Tầng Trời thứ 2: trên từng Trời nầy có Vườn Ðào Tiên của Ðức Phật Mẫu do Nhị Nương cai quản.

Tầng Trời thứ 3: tên gọi là Thanh Thiên.

Tầng Trời thứ 4: Huỳnh Thiên.

Tầng Trời thứ 5: Xích Thiên.

Tầng Trời thứ 6: Kim Thiên.

Tầng Trời thứ 7: Hạo Nhiên Thiên, do Ðức Chuẩn Ðề Bồ Tát và Phổ Hiền Bồ Tát cai quản.

Tầng Trời thứ 8: Phi Tưởng Thiên, do Ðức Từ Hàng Bồ Tát cai quản.

Tầng Trời thứ 9: Tạo Hóa Thiên, do Ðức Phật Mẫu cai quản và Ðức Phật Mẫu chưởng quản tất cả 9 từng Trời của Cửu Trùng Thiên.

– Bên dưới là Cửu Trùng Thiên (9 từng Trời)

Kế trên là từng Trời thứ 10: Hư Vô Thiên, do Ðức Nhiên Ðăng Cổ Phật chưởng quản.

Kế tiếp là từng Trời thứ 11: Hội Nguyên Thiên.

Trên hết là từng Trời thứ 12: Hỗn Nguyên Thiên.

Hai từng Trời 11 và 12 do Ðức Di-Lạc chưởng quản.

12 từng Trời ấy được gọi chung là Thập nhị Thiên. Trong Thập nhị Thiên có Cửu Trùng Thiên.

Các Ðấng Thần, Thánh, Tiên, Phật khai hóa Cửu Trùng Thiên được gọi là Cửu Thiên Khai Hóa.

Các Ðấng Thần, Thánh, Tiên, Phật khai mở Thập nhị Thiên được gọi chung là Thập nhị Khai Thiên.

– Khi có tế lễ Chức sắc Ðại Thiên phong hàng Tiên vị qui liễu, Hội Thánh cho dựng bên trên Ðài Cửu Trùng Thiên một cái nhà rộng có 8 cột cao khoảng 12 mét đứng theo hình Bát Quái, nóc nhà có 8 mái tạo thành 8 cung Bát Quái.

Tại mỗi cung có vẽ một bức tranh lớn nói lên ý nghĩa của mỗi cung theo Bát Quái đồ:

Cung Càn: vẽ cảnh Rồng bay trên mây.

Cung Khảm: vẽ cảnh biển cả mênh mông.

Cung Cấn: vẽ cảnh núi non.

Cung Chấn: vẽ cảnh sấm chớp.

Cung Tốn: vẽ cảnh bão tố.

Cung Ly: vẽ cảnh núi phun lửa.

Cung Khôn: vẽ cảnh con trâu cày đất.

Cung Ðoài: vẽ cảnh đầm nước, ao hồ.


【#8】Bài Văn Khấn Mẫu Thoải Dành Cho Người Dân Nghề Sông Nước Đúng Nhất

Bài văn khấn Mẫu Thoải dành cho người dân nghề sông nước đúng nhất: Mẫu Thoải là vị nữ thần chuyên trách cai quản miền sông nước, vì vậy việc tìm hiểu về văn khấn Mẫu Thoải dưới đây là rất cần thiết giúp bạn được mẫu chứng giám và nhận được sự phù hộ độ trì. # Mẫu Thoải là ai? Không nhiều người biết đến vị thần Mẫu Thoải, trong khi đây là nữ thần giúp đỡ…

Bài văn khấn Mẫu Thoải dành cho người dân nghề sông nước đúng nhất: Mẫu Thoải là vị nữ thần chuyên trách cai quản miền sông nước, vì vậy việc tìm hiểu về văn khấn Mẫu Thoải dưới đây là rất cần thiết giúp bạn được mẫu chứng giám và nhận được sự phù hộ độ trì.

# Mẫu Thoải là ai?

Không nhiều người biết đến vị thần Mẫu Thoải, trong khi đây là nữ thần giúp đỡ nhiều cho con dân bởi tấm lòng trắc ẩn, giàu lòng thương yêu nhân loại đang sống trong bể khổ, nhỏ bé, yếu ớt trong sự bao la, sâu thẳm của vũ trụ. Vì thế, khi đi lễ để cầu sự giúp đỡ của người, chúng ta cần phải đọc văn khấn lễ mẫu thoải mong mẫu chứng giám từ đó nhận được sự phù hộ độ trì, giúp đỡ trong cuộc sống.

Mẫu Thoải là vị nữ thần chuyên trách cai quản miền sông nước. Trong hệ thống tam tòa Thánh Mẫu thì Mẫu Thoại là vị thần thứ 3, 3 nữ vị thần có pho tượng giống nhau chỉ khác về màu trang phục. Theo đó, Mẫu Thượng ngàn nằm ở bên phải, ở giữa là Mẫu Liễu, và Mẫu Thoải nằm ở bên trái, mặc trang phục màu trắng.

Theo dân gian ta, Mẫu Thoải như người mẹ hiền, luôn chăm lo săn sóc cho những đứa con, có mặt ở bất cứ đâu để âm phù, giúp đỡ mọi người nhưng lại bị hàm oan. Tương truyền rằng, Mẫu Thoải phủ là con gái út của Bắc Hải Long Vương trong lần rẽ nước biển đến với trần gian để dạo chơi. Rồi một ngày kia không may cho nàng khi vua cha đóng cửa biển khiến công chúa đành ở lại trần thế rồi đầu thai và tu nhân tích đức dần dần từ một cô bé thoại đã trở thành công chúa thủy phủ và cuối cùng được tôn thờ Mẫu thủy phủ- người mẹ của miền sông nước, cứu giúp con dân.

Mẫu Thoải là tên gọi thường dùng của người, luôn giúp đỡ, đi theo âm phù mọi người mỗi khi phải đi qua vùng sông nước. Do vậy, mỗi khi người ta bước xuống đò, hay đi qua một khúc sông rộng sẽ thường lẩm nhẩm lời cầu khấn, xin Mẫu phù hộ bảo vệ cho. Không những thế, mỗi khi có hạn, Mẫu đều phái tướng sĩ của mình đi lo việc làm mưa cho bớt hạn. Còn khi bão lụt, Mẫu Thoải lại hóa phép cho gió yên, mưa tạnh. Các loài thủy quái, thủy tặc đều được canh chừng bởi các thần tướng của Mẫu vì thế mà không thể tùy tiện tác oai, tác quái, gây hại đến người dân.

# Văn khấn Mẫu Thoải dành cho người dân nghề sông nước

Khi cầu xin các thánh thần, với thánh Mẫu Thoải có văn khấn đền mẫu thoải bạn cần học thuộc và khi chắp tay cầu khẩn sẽ lẩm nhẩm văn khấn mẫu thoải để tỏ rõ khẩn cầu lên Mẫu Thoải và nhận được sự âm phù của người. Bên cạnh đó, khi cầu điều gì bạn cũng cần đặt sự thành tâm của mình của đó và truy cầu những điều chính đáng, không phạm pháp, bất chính thì sẽ được phù hộ.

  • + Nam mô A Di Đà Phật (3 lần)
  • + Hương tử chúng con thành tâm kính lạy Đức Hiệu Thiên chí tôn kim quyết Ngọc Hoàng Huyền cung cao Thượng đế.+ Kính lạy Đức Cửu Trùng Thanh Vân lục cung công chúa.
  • + Đức thiên tiên Quỳnh Hoa Liễu Hạnh Mã Hoàng công chúa, sắc phong Chế Thắng Hòa Diệu đại vương, gia phong Tiên Hương Thánh mẫu.
  • + Đức đệ nhị đỉnh thượng cao sơn triều mường Sơn tinh công chúa Lê Mại Đại Vương.
  • + Đức đệ tam thủy phủ, Lân nữ công chúa.
  • + Đức đệ tứ khâm sai Thánh mẫu, tứ vi chầu bà, năm tòa quan lớn, mười dinh các quan, mười hai Tiên cô, mười hai Thánh cậu, ngũ hổ Đại tướng, Thanh Hoàng Bạch xà đại tướng.
  • + Tín chủ con là:
  • + Ngụ tại:
  • + Cùng toàn thể gia đình đến nơi điện (phủ, đền) ……………………….. chắp tay kính lễ khấu đầu vọng bái, lòng con thành khẩn, dạ con thiết tha, kính dâng lễ vật, cúi xin các Ngài xót thương ủng hộ, khiến cho gia đình chúng con tiêu trừ tai nạn, điều lành thường tới, điềm dữ lánh xa, hết tai ương bệnh tật trong nhà, hưởng thịnh vượng an lành mãi mãi. Tài như nước đến, lộc tựa mây về, bốn mùa không hạn ách nào xâm, tám tiết có phúc lành tiếp ứng.
  • + Lại xin: Thể đức hiếu sinh, rủ lòng cứu độ, khiến chúng con như ý sở cầu, cho hương tử lòng tâm sở nguyện.
  • + Giãi tấm lòng thành, cúi xin chứng giám. Cẩn tấu.

Tóm tắt: Trên đây là Bài văn khấn Mẫu Thoải dành cho người dân nghề sông nước đúng nhất hy vọng sẽ giúp ích cho bà con có nhu cầu khấn nôm khi dâng lễ lên bàn thờ tam toà thánh mẫu. Đọc thêm cúng khai trương đầu năm 2021.Tags: Văn khấn mẫu thoải, văn khấn đền mẫu thoải, văn khấn lễ mẫu thoải, văn khấn tại đền mẫu thoải, mẫu thoải là ai, tam toà thánh mẫu.


【#9】Đi Lễ Chùa Khấn Như Thế Nào? Bài Khấn Đi Đền, Lên Chùa Nên Cầu Gì?

Theo phong tục cổ truyền, trong các ngày rằm, mồng một, ngày lễ Phật giáo, Tết nguyên đán, hoặc những ngày gia đình có việc hệ trọng, người Việt thường đến chùa lễ Phật, thành tâm cầu khấn hồng ân chư Phật, chư đại Bồ Tát, Hiền Thánh Tăng gia hộ cho bản thân và gia đình mạnh khoẻ, tai qua nạn khỏi, hạn ách tiêu trừ, gia đình hoà thuận, thế giới hoà bình, chúng sinh an lạc…

Mùa xuân du khách bốn phương về lễ Phật ở các chùa. Các sư thầy đều dạy, tới chùa lễ chú trọng sám hối, ăn năn trước những lỗi lầm, cầu xin có cơ hội sửa chữa, hoàn trả sai trái, có cơ hội làm việc thiện lành giúp đời.

Tốt nhất mọi người nên cầu nguyện cho quốc thái dân an, cầu cho người sống có sức khỏe, an lạc, tâm hồn luôn sáng và thiện lành, khởi tâm cầu đạo, giác ngộ và kính tin phật pháp.

Sau đó nguyện hồi hướng công đức cho các oan gia trái chủ, cho người thân, người đã khuất và các chúng sinh siêu thoát.

Đầu năm các chùa đều tổ chức cầu an cho các gia đình. Người dân đi lễ chùa nên cầu Phật gia hộ được bình an, công việc hanh thông, cầu phúc thiện, sức khỏe cho mình và người thân. Tùy sở nguyện mà cầu, nhưng đừng cầu quá tham mà không được.

Còn bình thường các ngày rằm, mồng 1 (ngày sóc, vọng) và các dịp lễ tết, những ngày có việc hệ trọng người dân đến chùa lễ Phật với tâm thành kính cầu khấn xin chư phật, chư bồ tát và các hiền thánh hộ độ cho được thiện duyên, may mắn, mạnh khoẻ, sống lâu, tai qua, nạn khỏi, hạn ách tiêu trừ, gia đình hoà thuận, hạnh phúc an khang, thế giới hoà bình, văn minh xã hội, chúng sinh an lạc…

Đồng thời hồi hướng công đức cho người thân đã khuất, cho các chúng sinh ở “thế giới bên kia” được siêu sinh tịnh độ…

Đó là những ước vọng chính đáng thể hiện qua các bài văn khấn khi lễ Phật.

Đi chùa không nên cầu tiền bạc, công danh, vật chất (như cầu trúng số, cầu thăng quan tiến chức…), vì Phật không ban tiền bạc, vật chất… Phật, thánh thần không ban phúc cho ai, cũng không gieo họa cho ai. Tất cả là tâm thành và theo luật nhân quả, người nào có quả phúc chín thì gặt về.

Tới chùa không nên cầu xin năm nay được thế này, thế nọ. Đạo Phật là nhân sinh, không như đạo khác. Con người nếu không có tự lực (khả năng của mình) thì tha lực (trợ độ của tâm linh) cũng không giúp được.

Ví như cầu cho con thi đỗ đại học, thì phải nhắm xem khả năng của con có thể học trường nào, theo hướng nào (tự lực) để đạt kết quả. Nếu cứ cầu xin tha lực giúp, mà con cái không có năng lực thì sao có thể đỗ?

Đi lễ chùa tâm nghĩ sao thì khấn nôm na cầu vậy. Cầu gì cũng không nên lễ dài dòng. Cách lễ dài dòng không phải là lễ của đạo Phật, mà là theo cách lễ dân gian.

Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần, 3 lạy)

Đệ tử con thành tâm kính lạy Mười phương chư Phật, chư vị Bồ Tát, chư Hiền Thánh Tăng, Hộ pháp Thiện thần, Thiên Long Bát Bộ.

Hôm nay là ngày ….. tháng ….. năm …..

Tín chủ con là …………………………………………………………………………………….

Ngụ tại ………………………………………………………………………………………………

Thành tâm dâng lễ bạc cùng sớ trạng (nếu viết sớ đặt trên mâm lễ vật) lên cửa Mười phương Thường trụ Tam Bảo.

Chúng con xin dốc lòng kính lễ:

– Đức Phật A Di Đà giáo chủ cõi Cực Lạc Tây phương.

– Đức Phật Thích Ca Mâu Ni giáo chủ cõi Sa Bà.

– Đức Phật Dược Sư Lưu Ly giáo chủ cõi Đông phương.

– Đức Thiên thủ, Thiên nhãn, Ngũ bách danh tầm thanh cứu khổ cứu nạn, linh cảm Quán Thế Âm Bồ Tát.

– Kính lạy Đức Hộ Pháp thiện thần Chư Thiên Bồ Tát.

Kính xin chư vị rủ lòng từ bi, phù hộ độ trì cho con, nguyện được ……………………………… (công danh, tài lộc, giải hạn, bình an…).

Nguyện xin chư vị, chấp kỳ lễ bạc, tâm thành (sớ trạng) chứng minh, chứng giám cho con được tai quan nạn khỏi, điều lành đem đến, điều dữ tiêu tan, phát lộc phát tài, gia trung mạnh khoẻ, trên dưới thuận hoà an khang thịnh vượng.

Chúng con người phàm trần tục lầm lỗi còn nhiều. Cúi mong Phật, Thánh từ bi đại xá cho con (và gia đình) được tai qua nạn khỏi, mọi sự tốt lành, sở cầu như ý, sở nguyện tòng tâm.

Tín chủ chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần, 3 lạy)

Cách khấn khi đi chùa mùng 1:

1. Văn khấn Đức Ông – Đức Chúa Ông (Tôn giả Tu-đạt)

Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần, 3 lạy)

Kính lạy Đức Ông Tu Đạt Tôn Giả, Thập Bát Long Thần, Già Lam Chân Tể.

Hôm nay là ngày ….. tháng ….. năm …..

Tín chủ con là …………………………………………………………………………………….

Ngụ tại ………………………………………………………………………………………………

Cùng cả gia đình thân tới cửa chùa …………………………….. trước điện Đức Ông, thành tâm kính lễ, (nếu có đang lễ vật thì khấn thêm “hiến dâng phẩm vật, kim ngân tịnh tài”), chúng con tâu lên Ngài Tu Đạt Tôn Giả từ cảnh trời cao soi xét.

Chúng con kính tâu lên Ngài Già Lam Chân Tể cai quản trong nội tự cùng các Thánh Chúng trong cảnh chùa đây.

Thiết nghĩ chúng con sinh nơi trần tục, nhiều sự lỗi lầm, hôm nay tỏ lòng thành kính, cúi xin Đức Ông thể đức hiếu sinh, rủ lòng tế độ che chở cho chúng con, ba tháng hè chín tháng đông, tiêu trừ bệnh tật tai ương, vui hưởng lộc tài may mắn, cầu gì cũng được, nguyện gì cũng thành.

Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

Nam mô A-di-đà Phật (3 lần, 3 lạy)

2. Văn khấn Đức Thánh Hiền (Đức A-nan-đà Tôn Giả)

Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần, 3 lạy)

Con cúi lạy Đức Thánh Hiền, Đại Thánh Khải Giáo A Nan Đà Tôn Giả.

Hôm nay là ngày ….. tháng ….. năm …..

Tín chủ con là …………………………………………………………………………………….

Ngụ tại ………………………………………………………………………………………………

Chúng con thành tâm tiến dâng lễ bạc, oản quả, hương hoa.

Cầu mong Tam Bảo chứng minh, Đức Thánh Hiền chứng giám, rủ lòng thương xót phù hộ cho con được mọi sự tốt lành, sức khỏe dồi dào, an ninh khang thái, gia đạo hưng long, thịnh vượng. Cúi mong Ngài soi xét tâm thành, phù hộ cho gia đình chúng con được sở cầu như ý, sở nguyện tòng tâm.

Nam mô A-di-đà Phật (3 lần, 3 lạy)

3. Văn khấn cầu tài, cầu lộc, cầu bình an ở ban Tam Bảo (Phật Bảo, Pháp Bảo, Tăng Bảo)

Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần, 3 lạy)

Đệ tử con thành tâm kính lạy Mười phương chư Phật, chư vị Bồ Tát, chư Hiền Thánh Tăng, Hộ pháp Thiện thần, Thiên Long Bát Bộ.

Hôm nay là ngày ….. tháng ….. năm …..

Tín chủ con là …………………………………………………………………………………….

Ngụ tại ………………………………………………………………………………………………

Thành tâm dâng lễ bạc cùng sớ trạng (nếu viết sớ đặt trên mâm lễ vật) lên cửa Mười phương Thường trụ Tam Bảo.

Chúng con xin dốc lòng kính lễ:

– Đức Phật A Di Đà giáo chủ cõi Cực Lạc Tây phương.

– Đức Phật Thích Ca Mâu Ni giáo chủ cõi Sa Bà.

– Đức Phật Dược Sư Lưu Ly giáo chủ cõi Đông phương.

– Đức Thiên thủ, Thiên nhãn, Ngũ bách danh tầm thanh cứu khổ cứu nạn, linh cảm Quán Thế Âm Bồ Tát.

– Kính lạy Đức Hộ Pháp thiện thần Chư Thiên Bồ Tát.

Kính xin chư vị rủ lòng từ bi, phù hộ độ trì cho con, nguyện được ……………………………… (công danh, tài lộc, giải hạn, bình an…).

Nguyện xin chư vị, chấp kỳ lễ bạc, tâm thành (sớ trạng) chứng minh, chứng giám cho con được tai quan nạn khỏi, điều lành đem đến, điều dữ tiêu tan, phát lộc phát tài, gia trung mạnh khoẻ, trên dưới thuận hoà an khang thịnh vượng.

Chúng con người phàm trần tục lầm lỗi còn nhiều. Cúi mong Phật, Thánh từ bi đại xá cho con (và gia đình) được tai qua nạn khỏi, mọi sự tốt lành, sở cầu như ý, sở nguyện tòng tâm.

Tín chủ chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần, 3 lạy)

4. Văn khấn Bồ-tát Quán Thế Âm

Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần, 3 lạy)

Nam mô Đại từ Đại bi Linh cảm Quán Thế Bồ Tát.

Kính lạy Đức Viên Thông giáo chủ thuỳ từ chứng giám.

Chúng con có nghe Đức Phật dạy trong kinh Diệu Pháp Liên Hoa phẩm Phổ Môn rằng

“Dù chỉ nghe tên Quán Thế Âm

Hay dù chỉ thấy bức chân dung,

Nhất tâm trì niệm hồng danh ấy,

Thoát mọi hung tai, được cát tường”.

Hôm nay là ngày ….. tháng ….. năm …..

Tín chủ con là …………………………………………………………………………………….

Ngụ tại ………………………………………………………………………………………………

Thành tâm đến trước Phật đài, nơi điện Đại bi, kính dâng phẩm vật, hương hoa kim ngân tịnh tài, ngũ thể đầu thành, nhất tâm kính lễ dưới toà sen hồng.

Cúi xin Đức Đại Sỹ không rời bản nguyện chở che cứu vớt chúng con như mẹ hiền phù trì con đỏ. Nhờ nước dương chi, lòng trần cầu ân thanh tịnh, thiện nguyện nêu cao. Được ánh từ quang soi tỏ, khiến cho nghiệp trần nhẹ bớt, tâm đạo khai hoa, độ cho đệ tử cùng gia đình bốn mùa được chữ bình an, tám tiết khang ninh thịnh vượng, lộc tài tăng tiến, gia đạo hưng long, mầm tai ương tiêu sạch làu làu, đường chính đạo thênh thang tiến bước. Cầu gì cũng được, nguyện gì cũng thành.

Tín chủ chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

Nam mô Quán Thế Âm Bồ-tát! (3 lần, 3 lạy).

Văn khấn Thành hoàng ở Đình, Đền, Miếu

– Con lạy chín phương trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

– Con kính lạy Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.

– Con xin kính lạy ngài Kim Niên Đương cai Thái tuế chí đức Tôn thần.

– Con kính lạy ngài Bản cảnh Thành Hoàng chư vị Đại Vương.

Hưởng tử con là………………………………………………..Tuổi………….

Ngụ tại……………………………………………………………………….

Hôm nay là ngày…… tháng……năm………………..(Âm lịch)

Hương tử con đến nơi……………(Đình hoặc Đền hoặc Miếu) thành tâm kính nghĩ: Đức Đại Vương nhận mệnh Thiên đình giáng lâm ở nước Việt Nam làm Bản cảnh Thành Hoàng chủ tể một phương bấy nay ban phúc lành che chở cho dân. Nay hương tử chúng con thành tâm dâng lên lễ bạc, hiến tế hương hoa, phẩm oản…

Cầu mong đức Bản cảnh Thành hoàng chư vị Đại Vương chứng giám, rủ lòng thương xót, phù hộ che chở cho chúng con sức khoẻ dồi dào, mọi sự tốt lành, lắm tài nhiều lộc, an khang thịnh vượng, sở cầu như ý, sở nguyện tòng tâm.

Hương tử con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

Phục duy cẩn cáo!

Sau khi kết thúc khấn, lễ ở các ban thờ, thì trong khi đợi hết một tuần nhang có thể viếng thăm phong cảnh nơi thừa tự, thờ tự.

Khi thắp hết một tuần nhang có thể thắp thêm một tuần nhang nữa. Thắp nhang xong, vái 3 vái trước mỗi ban thờ rồi hạ tiền, vàng… (đồ mã) đem ra nơi hoá vàng để hoá. Khi hoá tiền, vàng… cần hoá từng lễ một, từ lễ của ban thờ chính cho tới cuối cùng là lễ tiền vàng… ở ban thờ Cô thờ cậu.

Hoá tiền vàng xong mới hạ lễ dâng cúng khác. Khi hạ lễ thì hạ từ ban ngoài cùng vào đến ban chính.

Riêng các đồ lễ ở bàn thờ Cô, thờ Cậu như gương, lược… thì để nguyên trên bàn thờ hoặc giả nơi đặt bàn thờ này có nơi để riêng thì nên gom vào đó mà không đem về.

– Con lạy chín phương trời, mười phương Chư phật, Chư phật mười phương

– Con lạy đức Vua cha Ngọc Hoàng Thượng Đế

– Con lạy Tam Toà Thánh Mẫu

– Con lạy Tam phủ Công Đồng, Tứ phủ Vạn linh

– Con lạy Tứ phủ Khâm sai

– Con lạy Chầu bà Thủ Mệnh

– Con lạy Tứ phủ Đức Thánh Hoàng

– Con lạy Tứ phủ Đức Thánh Cô

– Con lạy Tứ phủ Đức Thánh Cậu

– Con lạy cộng đồng các Giá, các Quan, mười tám cửa rừng, mười hai cửa bể.

– Con lạy quan Chầu gia.

Hương tử con là:…………………………………….Tuổi…………………..

Cùng đồng gia đại tiểu đẳng, nam nữ tử tôn

Ngụ tại:……………………………………………………….

Hôm nay là ngày…… tháng…… năm………………(Âm lịch). Tín chủ con về Đền…………… thành tâm kính lễ, xin Chúa phù hộ độ trì cho gia đình chúng con sức khoẻ dồi dào, phúc thọ khang ninh, cầu tài đắc tài, cầu lộc đắc lộc, cầu bình an đắc bình an, vạn sự hanh thông, gặp nhiều may mắn.

Phục duy cẩn cáo!

Văn khấn lễ Tam Toà Thánh Mẫu

Đức đệ tứ khâm sai Thánh Mẫu, tứ vi chầu bà, năm toà quan lớn, mười dinh các quan, mười hai Tiên cô, mười hai Thánh cậu, ngũ hổ Đại tướng, Thanh Hoàng Bạch xà đại tướng

– Con kính lạy Đức Hiệu Thiên chí tôn kim quyết Ngọc Hoàng Huyền khung cao Thượng đế.

– Con kính lạy Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.

– Con xin kính Cửu trùng Thanh Vân lục cung công chúa.

– Con kính lạy Đức thiên tiên Quỳnh Hoa Liễu Hạnh Mã Hoàng Công chúa, sắc phong Chế Thắng Hoà Diệu đại vương, gia phong Tiên Hương Thánh Mẫu.

– Con kính lạy Đức đệ nhị đỉnh thượng cao sơn triều mường Sơn tinh công chúa Lê Mại Đại Vương.

– Con kính lạy Đức đệ tứ khâm sai Thánh Mẫu, tứ vi chầu bà, năm toà quan lớn, mười dinh các quan, mười hai Tiên cô, mười hai Thánh cậu, ngũ hổ Đại tướng, Thanh Hoàng Bạch xà đại tướng.

Hưởng tử con là……………………………………….Tuổi……………….

Ngụ tại………………………………………………………..

Hôm nay là ngày…… tháng……năm………………………….(Âm lịch)

Hương tử con đến nơi Điện (hoặc Phủ, hoặc Đền)………chắp tay kính lễ khấu đầu vọng bái, lòng con thành khẩn, dạ con thiết tha, kính dâng lễ vật, cúi xin các Ngài xót thương phù hộ độ trì cho gia đạo chúng con sức khoẻ dồi dào, phúc thọ khang ninh, cầu tài đắc tài, cầu lộc đắc lộc, cầu bình an đắc bình an, vạn sự hanh thông, gặp nhiều may mắn.

Hương tử con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

Phục duy cẩn cáo!


【#10】Bài Văn Khấn Thần Tài

Khi đã sắm sửa đủ bàn thờ và thỉnh rước tượng Thần Tài và Ông Địa về thờ cúng thì mọi việc hành thông, công việc buôn bán, kinh doanh của chủ nhân sẽ không phát tài phát lộc. Trên thực tế nhiều người chưa biết cách chọn vị trí đặt bàn thờ thần Tài đúng phong thủy hoặc khi cúng, đọc bài văn khấn Thần Tài không đúng cách nên hạn chế vận may và tài lộc.

Theo dân gian, ngày cúng thần Tài hay còn gọi là ngày thỉnh thần Tài vào ngày mùng 10 hàng tháng. Nhưng ngày nay, do cách bố trí đặt bát hương thờ Thần Tài và Thổ Địa ( hay còn gọi là ông địa) chung một bàn thờ nên chúng ta hay dâng lễ thờ cúng Thần Tài hàng ngày hoặc cúng thần Tài ngày rằm, mùng một. Như vậy không sai vì thờ cúng theo lòng thành tâm của gia chủ, không cứ ngày lễ mới làm. Lòng thành càng nhiều, phúc đức càng viên mãn.

2. Bài văn khấn Thần Tài cầu tài lộc và may mắn

Khi thực hiện nghi thức cúng thần Tài hàng ngày hay vào ngày mùng 10 hàng tháng, một việc quan trọng không thể thiếu là đọc văn khấn Thần Tài thỉnh Thần lên và nghe lời cầu khấn của gia chủ.

Vào ngày chính thức (mùng 10 âm lịch hàng tháng) có thể cúng mặn dâng lên cúng khấn. Còn với những ngày thường bạn chỉ cần cúng đơn giản có trầu, có trái cây, có nước,… là được.

Đối với bài văn khấn cúng ông Thần Tài, thì dù bạn cúng vào ngày mùng 1, 10, 15 hay cúng hàng ngày, nếu muốn thỉnh thần Tài nhận lễ thì đều phải đọc bài văn khấn sau đây:

Bạn hoàn toàn có thể dựa vào bài cúng Thần Tài này, thêm thông tin cần thiết của gia đình mình như tên chủ, địa chỉ, tuổi, ngày và làm theo đúng quy định về lễ vái.

3. Cần chuẩn bị bàn thờ Thần Tài gồm những gì?

Khi bài biện bàn thờ Thần tài cần lưu ý những thứ không thể thiếu sau:

Bàn thờ Thần Tài đặt ở vị trí sáng sủa, có ánh sáng tự nhiên là tốt nhất. Nếu bàn thờ tối thì có thể thắp thêm đèn cho sáng. Bên cạnh bàn thờ, để tăng thêm những linh khí tốt đẹp, bạn có thể đặt một chậu cây xanh tốt quanh năm. Trong đó bạn nên chọn loại cây được trồng trên đấy, không nên chọn loại cây trồng trong nước.

Trong quan niệm của người Việt thì bàn thờ Thần Tài rất quan trọng đối với những người đang hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh. Khi thờ ông Thần Tài giống như quý nhân phù trợ có thể mang lộc đến với cuộc sống của chủ nhân. Chính vì thế, vị trí bàn thờ Thần Tài đặt ở đâu rất quan trọng.

Bàn thờ Thần Tài được đặt trên mặt đất chứ không phải vị trí cao như bàn thờ tổ tiên. Bạn đặt bàn thờ tại vị trí trang nghiêm, thông thoáng và sạch sẽ nhất trong cửa hàng, cửa hiệu quả hay ngôi nhà của chủ nhân. Đặc biệt cần đặt ở nơi thấy hết được sự ra vào của khách hàng.

Chọn hướng bàn thờ Thần Tài – ông Địa quan sát có 2 hướng nên chú ý đó là cung Thiên Lộc và cung Quý Nhân. Công việc kinh doanh của bạn sẽ ngày càng trở nên tốt đẹp.

Cung Thiên Lộc tượng trưng cho gia sản dồi dào, công việc thăng tiến, nhà cửa yên ấm, thịnh vượng. Khi đặt bàn thờ Thần Tài tại cung này bạn sẽ tài năng, kinh doanh giỏi, tuấn tú lại khéo léo nên công việc làm ăn luôn tiến phát. Ngoài hướng Thiên Lộc bạn cần quan tâm tránh các hướng như hướng có sao Không Vong, Tử hay Tuyệt. Đây là hướng rất xấu, dù có làm ra nhiều tài sản cũng mau chóng tiêu tan. Hoặc kinh doanh thất bát, thua thiệt.

Khi đặt bàn thờ Thần Tài vào cung Quý Nhân thì gia đạo được bình an. Làm ăn buôn bán sẽ may mắn, nhiều người quý, thân thiết và giúp đỡ. Đối với cung này bạn cũng nên tránh sao Không Vong, Tử và Tuyệt. Bởi vì các sao này khiến công việc của bạn trở nên khó khăn, hiệu quả công việc giảm. Thậm chí còn bị tổn thất, dính vào thị phi hay kiện cáo.

Với cung Thiên Lộc thì tại hướng Đông Nam, cung Quý Nhân tại hướng Tây Bắc. Nếu xác định vị trí các cung này chuẩn xác bạn nên dùng la bàn để xác định hướng. Tuy nhiên cũng không bỏ qua yếu tố tương hợp với tuổi của chủ nhà.


Bạn đang xem chủ đề Van Khan Dinh Ung Thien trên website Napolisvietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!